Điều kiện, thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất



Điều kiện, thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Thế chấp quyền sử dụng đất là việc bên sử dụng đất của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự. Sau khi thế chấp, bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp

Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai 2013

Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn về việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Nghị định số 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm

 1. Điều kiện để được thế chấp quyền sử dụng đất

Thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn ngân hàng là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất. Theo Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất, quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Tuy nhiên, đối với đất thuê trả tiền hàng năm thì người sử dụng đất chỉ được thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu mình gắn liền với đất thuê theo quy định tại Điều đ Khoản 2 Điều 179 Luật đất đai 2013. Căn cứ điều 188 Luật đất đai 2013 quy định điều kiện để được thế chấp quyền sử dụng đất gồm:

- Người sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Thời điểm để có thể mang quyền sử dụng đất thế chấp vay vốn ngân hàng, theo quy định tại Điều 168 Luật Đất đai 2013 là khi người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của nhà nước; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp khi có đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ theo Điều 168 Luật Đất đai 2013, nếu người sử dụng đất chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện việc thế chấp.

- Đất không có tranh chấp

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

- Trong thời hạn sử dụng đất

Điều kiện, thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6248 (Nguồn: Internet)

2. Thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất

Người yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đăng ký thế chấp gồm:

a. Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp

b. Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật có quy định;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

d. Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:

+  Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền;

+  Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn về việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, nếu có yêu cầu miễn lệ phí đăng ký thế chấp.

Hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất được nộp theo các cách sau:

- Nộp trực tiếp;

- Gửi qua đường bưu điện có bảo đảm;

- Gửi qua hệ thống đăng ký trực tuyến (đối với các địa phương đã vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai).

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất: Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai.

Sau khi nhận hồ sơ, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thẩm tra giấy tờ sử dụng đất theo quy định của pháp luât. Nếu đủ điều kiện thế chấp thì chứng thực kết quả thẩm tra vào hợp đồng thế chấp; nếu không đủ điều kiện thế chấp thì phải thông báo cho người yêu cầu đăng ký biết.

Giới thiệu đến bạn bè
  • gplus
  • pinterest